|
HỘI THẢO KHOA HỌC TRẦN NHÂN TÔNG VÀ DI SẢN VĂN HOÁ YÊN TỬ |
|
MỘT SỐ Ý KIẾN VỀ XÂY DỰNG |
|
KHU BẢO TỒN THIÊN NHIÊN YÊN TỬ |
|
Kỹ sư Nguyễn Bội Quỳnh |
|
Viện Kinh tế Sinh thái Việt Nam |
|
Khu
bảo tồn thiên nhiên Yên Tử đã được xác định trong
Quyết định số 194/CT, ngày 09/8/1986 của Chủ tịch Hội đồng
Bộ trưởng (này là Hội đồng Chính Phủ). Theo quyết định
này, diện tích khu bảo tồn là 2000ha thuộc huyện Đông
Triều – Quảng Ninh. Nhưng trong quyết định phê duyệt dự
án đầu tư của tỉnh, diện tích của khu bảo tồn đã
được nâng lên 3040 ha, trong đó 1914 ha rừng. Với
mong muốn góp phần vào việc xây dựng tốt khu bảo tồn
tự nhiên Yên Tử, chúng tôi xin phát biểu một số ý kiến. 1.
Khu bảo tồn thiên nhiên Yên Tử mang đầy đủ tính
chất của một khu bảo tồn tự nhiên và văn hoá – lịch
sử mà ít vườn quốc gia hoặc khu bảo tồn tự nhiên ở
Việt Nam có được. 1.1.
Vị trí địa lý tự nhiên Khu
bảo tồn thiên nhiên Yên Tử nằm trong hệ thống núi cánh
công Đông Triều. Đây là cánh cung cuối cùng của hệ
thống phía Nam ra sát bờ vịnh Bắc bộ, phía bắc ăn sâu vào
đất liền. Đây là những vùng đồi núi thấp, cao trung bình
300 – 500m. Trung tâm là ngọc Yên Tử cao 1068, cũng là đỉnh
cao nhất của dãy núi. Địa hình địa chất khá phức tạp. Khu
bảo tồn cũng như toàn bộ vùng núi cánh cung Đông Bắc
nằm ở địa thế đó gió mùa đông bắc nên nhiệt độ luôn
thấp hơn vùng phía nội địa và độ ẩm luôn luôn cao là
những đặc điểm riêng của vùng Yên Tử cũng như Đông
–Bắc và địa hình vùng núi độ cao từ 200m đến 1068m
sẽ tạo ra những hệ sinh thái tự nhiên đa dạng. Torng khu
bảo tồn tự nhiên còn tồn tại một diện tích rừng tự
nhiên tới 1419ha (Cục kiểm lâm 1998). Đây là diện tích
rừng tập trung lớn nhất vùng Đông – Bắc. 1.2.
Về đa dạng sinh học. Những nghiên cứu về đa dạng sinh học ở Yên Tử còn rất ít, sau những lần khảo sát sơ bộ, chúng tôi dự kiến hệ thực vật ít nhất cũng có trên 1000 loài thực vật bậc cao, bao gồm cả thực vật nhiệt đới và áp nhiệt đới. Về động vật những nghiên cứu ban đầu đã ghi nhận có 45 loài thú, 143 loài chim, 26 loài bò sát và 22 loài lưỡng thể. Trong
đó đáng chú ý là loài lửng chó (Nyctereutes procynoides),
một loài có vùng phân bố rất hẹp tại Việt Nam và cầy
vằn (menials owstoni), một loài đang bị đe doạ tuyệt
chủng trên toàn cầu. Một số loài chim được ghi nhận ở
đây cũng có ý nghĩa bảo tồn rất lớn như loài cụt đuôi
bụng bạch (Pitta elliotti) đang bị đe doạ tuyệt chủng. Có
thể nói những nghiên cứu về đa dạng sinh học ở đây còn
rất ít, nếu được nghiên cứu đầy đủ chắc chắn số
lượng loài sẽ hết sức phong phúc\, có thể đại diện
cho khu hệ thống thực vật vùng Đông –bắc. 1.3.
Về cảnh quan địa lý. Ngọn
Yên Tử cao vút, sừng sững cây cối xanh rì, mây phủ gần
như quanh năm. Phong cảnh tuyệt đẹp của vùng núi non này
được coi là danh sơn của miền Đông Hải xưa. 2.
Về văn hoá – lịch sử: Yên
Tử gắn liền với vua Trần Nhân Tông. Sau khi chiến thắng
giặc Nguyên Mông vào thế kỷ 13, đã đến đây tu hành và
sáng lập ra Thiền phái Trúc Lâm. Cũng từ đó Yên Tử trở
thành một trung tâm Phật giáo nổi tiếng của cả nước. Hệ
thống chùa pháp cổ kính, với 20 công trình lớn nhỏ tập
trung trên sườn phía Đông của ngọn Yên Tử có từ thời
Ngô Quyền, với những cây tùng cổ thụ được trồng từ
khi vua Trần Nhân Tông đặt chân tới. Yên Tử đã trở thành
địa danh nổi tiếng, hàng năm đón một lượng lớn du khách
từ các tỉnh hành hương về đây. Những
đặc điểm tự nhiên, văn hoá và lịch sử của khu bảo
tồn tự nhiên Yên Tử đáp ứng đầy đủ tiêu chuẩn của
một quốc gia theo định nghĩa của Hiệp hội Bảo tồn thiên
nhiên thế kỷ (IVCN) thông qua vào năm 1968. Nhân đây chúng tôi
nêu lại định nghĩa này để tham khảo: Nơi
có một hệ sinh thái không bị thay đổi về mặt vật
chất do sự khai phá và xâm chiếm của con người, nơi các
loài động thực vật, các sinh cảnh và đặc biệt địa
mạo có sức thu hút xét mặt khoa học, giáo dục và giãi trí,
hay là nơi có cảnh đẹp thiên nhiên hùng vĩ. Nơi
những người có thẩm quyền cao nhất đất nước đã
triển khai các biện pháp ngăn ngừa hoặc xoá bỏ càng tốt
sự khai phá và xâm chiếm của con người trên toàn bộ khu
vực và thành công trong việc buộc con người tôn trọng các
đặc điểm sinh thái, địa mạo hoặc thẩm mỹ của khu
vực vì những đặc điểm này dẫn đến việc chọn khu
vực làm địa điểm thành lập vườn. Nơi
du khách được phép tham quan dưới những điều kiện nhất
định để đáp ứng nguyện vọng cũng như các mục đích
về giáo dục văn hoá và giải trí. Để
có thể xây dựng và bảo vệ tốt khu bảo tồn tự nhiên Yên
Tử, chúng tôi đề nghị UBND tỉnh Quảng Ninh đề nghị
Bộ Nông nghiệp và Phát triển nông thôn cho phép xây dựng
dự án chuyển khu bảo tồn tự nhiên Yên Tử thành vườn
quốc gia Yên Tử. Khắc
phục những nhược điểm trong thời gian qua, chúng tôi có
một số ý có tính nguyên tắc nhằm góp phần vào việc
quản lý khu bảo tồn thiên nhiên hiện nay. 2.1.
Cần phải xây dựng một số kế hoạch tổng thể. Kế
hoạch tổng thể là cơ sở cho công tác bảo tồn và quản
lý môi trường tự nhiên và phân tích các điều kiện
phục vụ du khách muốn tham quan thưởng ngoạn. Kế hoạch này
cũng giúp các nhà quản lý hiểu rõ hơn và đánh giá đúng
hơn các giá trị tự nhiên của vườn. Kế
hoạch tổng thể cũng vạch ra những nhiệm vụ nghiên cứu
tiếp tục và các bước phát triển trong tương lai và vạch
ra các giới hạn thích hợp cho các bước phát triển hài hoà
với nguyên tắc bảo tồn. Các
vấn đề mà kế hoạch tổng thể phải trả lời một cách
rõ ràng 3 câu hỏi sau : +
Tại sao thành lập khu bảo tồn? +
Khu bảo tồn sẽ được sử dụng và bảo vệ như thế nào? +
Phương pháp tiếp cận nào sẽ áp dụng trong qui hoạch? Trước
khi xây dựng kế hoạch tổng thể này cần phải tiến hành
điều tra khảo sát kỹ lưỡng tài nguyên của khu bảo tồn,
chủ yếu gồm các mặt sau : -
Điều tra hệ động vật, thực vật và các đặc
điểm địa lý. -
Điều tra các đặc điểm về văn hoá, nhân văn. -
Đánh giá về lịch sử, cư dân và các phương
thức sử dụng tài nguyên, đất đai trước đây. -
Đánh giá lại các biện pháp quản lý trước đây. Kế
hoạch tổng thể cũng xác định những địa điểm có thể
xây dựng trên cơ sở cân nhắc những yếu tố sau : -
Tính dễ bị tác động. -
Khả năng tiếp cận du khách. -
Cảnh quan tự nhiên và văn hoá lịch sử. -
Tiềm năng giáo dục, giải trí và tuyên truyền -
Các ưu điểm trong bảo tồn. 2.2.
Mục tiêu và ý nghĩa. Phần
quan trọng nhất của kế hoạch tổng thể là phải xác định
các mục tiêu quản lý. Chúng tôi xin nêu ra 3 ví dụ về các
mục tiêu quản lý thể hiện trong định nghĩa vườn quốc
gia của luật về vườn quốc gia của Mỹ, Canada và châu
Mỹ La tinh. +
Mỹ : Mục đích căn bản của vườn quốc gia là bảo tồn
cảnh quan tự nhiên và các đối tượng có tính lịch sử và
tự nhiên cùng các loài động thực vật hoang dã sống trong
vườn và tạo các điều kiện để thưởng thức các giá
trị đó theo cách thức và bằng những phương tiện sao cho
chúng không bị suy giảm để các thế hệ mai sau có thể thưởng
thức chúng. Định
nghĩa này nêu bậc mục tiêu giải trí và bảo tồn – đây
là một phương thức khai thác dự trữ hợp lý. Trong thực
tế phương thức này đã xảy ra những mâu thuẫn như sự tác
động của du khách lên môi trường thiên nhiên không thể
chấp nhận được. Vấn đề này cũng rất dễ xảy ra đối
với khu bảo tồn thiên nhiên Yên Tử. +
Châu Mỹ La tinh (Moseley 1976). -
Quản lý và giữ gìn các giá trị về môi trường,
vật chất và thiên nhiên nhằm đảm bảo những giá trị này
tồn tại mãi mãi. -
Tạo điều kiện cho việc nghiên cứu các đặc
điểm nêu trên nhằm mục đích định hướng cho công tác
quản lý tài nguyên và sự phát triển của chúng ở bên
trong và bên ngoài vườn quốc gia và thu thập thêm được
nhiều dữ liệu cơ sở về các hệ sinh thái tự nhiên. -
Cung cấp các dịch vụ giải trí giúp công chúng
thưởng thức các giá trị của vườn quốc gia. Ví dụ như
các bảo tàng ngoài trời và những điều kỳ diệu của
một môi trường tự nhiên chưa hề bị con người chi phối. +
Canada. -
Bảo tồn vĩnh viễn các đặc điểm văn hoá và
thiên nhiên vốn là một phần của di sản quốc gia. -
Giúp con người nhận thức môi trường xung quanh. -
Cung cấp những tiện nghi giải trí phù hợp với
các qui định trong luật về vườn quốc gia. Những
định nghĩa trên đây theo tôi có thể giúp chúng ta soạn
thảo mục tiêu riêng cho khu bảo tồn thiên nhiên Yên Tử, làm
cơ sở cho việc xây dựng kế hoạch tổng thể. 2.3.
Nội dung của kế hoạch tổng thể. 2.3.1.
Chương trình bảo tồn -
Chương trình bảo tồn được xác định trên các
mục tiêu chính của khu bảo tồn và phải chỉ ra được các
khu vực có khả năng xảy ra mâu thuẫn giữa khu bảo tồn và
cư dân địa phương, con người định cư trong khu bảo tồn
và các hoạt động khai thác hiện nay và tương lai. Thật khó
có thể có một khu bảo tồn sinh thái hoặc sinh học mà
trong đó thiên nhiên không được bảo vệ nghiêm ngặt. Trong
chương trình cũng cần nêu ra các biện pháp chống lại
những tác động của con người làm mất cân bằng sinh thái
của quần xã sinh vật trong khu bảo tồn. Nhưng cũng phải
chấp nhận việc “phát triển” khu bảo tồn với mục đích
phục vụ công tác giáo dục và giải trí cho du khách ở
một mức độ nào đó. -
Các nội dung cần tiến hành : các đợt điều
tra khảo sát về động thực vật và các biện pháp cần
tiến hành để duy trì sự phong phú của các loài động
thực vật. -
Các hoạt động săn bắt, khai thác gỗ, thu lượm
lâm sản, chăn thả gia súc và giải pháp khắc phục. Trong
đó quan trọng nhất là chương trình bảo tồn động vật
hoang dã, bảo tồn thực vật và bảo tồn tài nguyên văn hoá. 2.3.2.
Chương trình tuyên truyền. Mục đích là giáo
dục du khách, giúp du khách cảm nhận được các đặc điểm
văn hoá và tự nhiên, hiểu được các nguyên tắc sinh thái
cơ bản. 2.3.3.
Các dịch vụ phục vụ du khách. Gồm các khâu :
tiếp nhận, chỗ ăn ở, các tiện nghi hỗ trợ, phương
tiện đi lại, các hoạt động giải trí. 2.3.4.
Phân tích các thông tin về du khách. Đề xuất các
phương pháp phân tích đặc điểm kinh tế, xã hội của du
khách bằng cách đặt ra các câu hỏi phỏng vấn. 2.4.
Kế hoạch phân vùng. 2.4.1.
Phân vùng du lịch : Bao gồm các vùng nhỏ sau : -
Khu vực sử dụng tập trung : Đây là nơi tập
trung các tiện nghi phục vụ du khách, đảm bảo cho khách các
tiện nghi và dịch vụ với chất lượng tốt, bao gồm :
trung tâm thông tin tuyên truyền, khu cắm trại có dịch vụ,
bãi đậu xe, địa điểm dã ngoại. -
Khu vực sử dụng trung bình : Trong khu vực chỉ
được sử dụng các đường mòn, các tuyến đường dành
cho đi bộ. -
Khu vực sử dụng thấp : Chỉ có một số lượng
nhỏ du khách được phép đến đây. Có thể cấp một số
điểm cắm trại nguyên thuỷ. 2.4.2.
Phân vùng để bảo tồn. Được
xem là kế hoạch bảo tồn, bao gồm các vùng : a.
Vùng bảo vệ nghiêm ngặt : Là những khu vực có
những đặc điểm đặc biệt như sinh cảnh của động
vật hoang dã, khu vực sinh sản, hay những nơi chứa nước
quan trọng không cho du khách vào khu vực này. b.
Vùng bảo tồn : Là những khu vực tự nhiên cần được
bảo tồn. Có thể cho phép du khách vào nhưng phải giới
hạn. Vùng
môi trường tự nhiên : Những cảnh quan tự nhiên cho phép
du khách sử dụng mức độ vừa phải. c.
Vùng giải trí ngoài trời : Là những khu có tiềm năng
giải trí cao – đây chính là khu vực du lịch tập trung đã
nêu trên. Trên
đây là một số ý kiến ban đầu làm tài liệu tham khảo
cho các nhà quản lý. Yên
Tử có những đặc điểm tự nhiên và lịch sử quan trọng
của Việt Nam. Để kết luận, một lần nữa với tư cách
là một nhà chuyên môn, chúng tôi đề nghị Bộ Nông
nghiệp và phát triển nông thôn cho phép lập dự án đầu tư
chuyển khu bảo tồn thiên nhiên Yên Tử thành Vườn Quốc
Gia Yên Tử.
|